Tìm hiểu về nhân trắc học trong thiết kế nội thất

Nhân trắc học là môn khoa học nghiên cứu về hình thể của con người và phương pháp đo đạc trên cơ thể con người.

Từ các công trình lớn nhỏ được thiết kế hay xây dựng ra sao đều phải dựa theo nhân trắc học đặc biệt trong thiết kế nội thất. Hiện nay việc áp dụng nhân trắc học vào trong thiết kế nội thất khá phổ biến. Nhân trắc học là cơ sở dùng để xác định tiêu chuẩn kích thước không gian.

nhân trắc học trong thiết kế nội thất

Ngoài kiến thức về phong thuỷ hay vật liệu thì lý thuyết về nhân trắc học được quan tâm nhiều nhất trong ngành học thiết kế nội thất.

Mục đích của nội thất không chỉ làm đẹp cho ngôi nhà mà còn phục vụ cho cuộc sống của con người chính vì thế nó cần phải phù hợp với người sử dụng.

Trong thiết kế nội thất nhân trắc học có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, nhân trắc học cung cấp những thông số chính xác về chiều cao, chiều dài, chiều sải tay, bước chân của con người theo từng độ tuổi, giới tính từ đó có thể tính toán để lựa chọn chiều cao, chiều rộng của đồ nội thất cho phù hợp.

Nhân trắc học được chia thành nhân trắc động và nhân trắc tĩnh. Trong thiết kế nội thất được vận dụng trong kết quả nghiên cứu của nhân trắc tĩnh.

Chiều cao đứng

Là một trong những kích thước được nhà thiết kế nội thất sử dụng nhiều.

Chiều cao trung bình cả nước thì nam giới 161,2 cm, nữ giới 151,6 cm, khoảng chênh lệch là 9,6 cm. Nếu tính trung bình theo từng miền địa lý thì có sự chênh lệch chiều cao như sau:

 

Chiều cao đứng Bắc Trung Nam
Nam giới (cm) 160,8 161,3 161,9
Nữ giới (cm) 150,9 151,91 152,1

Chiều cao ngồi

Chiều cao ngồi của nam giới là 84,4 cm, nữ giới là 79,5 cm, và chênh lệch là 4,9 cm. Nếu tính trung bình theo từng miền địa lý thì có sự chênh lệch chiều cao như sau:

 

Chiều cao ngồi Bắc Trung Nam
Nam giới (cm) 84,4 84 84,6
Nữ giới (cm) 79,5 79,1 79,6

Chiều rộng vai

Chiều rộng vai của nam giới thường dao động từ 36 – 37cm, ở nữ giới thì dao động theo vùng miền. Chiều rộng vai thấp nhất ở miền Bắc là 34,3 cm, ở miền Trung là 33,8 cm, ở miền Nam là 34,7 cm.

Chiều rộng mông

 

Chiều rộng mông Bắc Trung Nam
Nam giới (cm) 29,5 29,4 29,5
Nữ giới (cm) 29,6 29,5 29,3

 Chiều dài tay và chân

Sự chênh lệch giới tính giữa chiều dài tay là 4,7 cm, chiều dài chân là 7,2 cm.

Chiều dài và chiều rộng, chiều cao đầu

Tỷ lệ giữa chiều rộng và chiều dài của đầu của nam giới là 82,2% và nữ giới là 83,9%.

Trong lượng cơ thể

Đây cũng là một chỉ số cần lưu ý trong thiết kế nội thất nó liên quan đến kích thước cũng như khối lượng vật liệu.

 

Bảng số đo trung bình số hiệu nhân trắc học tĩnh của người Việt Nam

Dấu hiệu Nam Nữ
Cao đứng (cm) 160,7 150,3
Cao ngồi 85,5 79,9
Chỉ số skelie (%) 87,9 88,1
Cao đầu 23,8 22,3
Dài đầu 18,9 18,2
Rộng đầu 15,4 14,1
Cao mỏm cùng vai 130,2 121,7
Rộng vai 36,7 33,3
Rộng ngực 26,0 24,3
Rộng chậu 26,2 25,0
Rộng mông 29,5 28,8
Dài tay 70,6 66,1
Dài chân 85,5 78,8
Vòng đùi 16,6 18,3
Chỉ số thân/đầu 6,8 6,8
Chỉ số đầu 81,6 77,5
Nặng (kg) 49,0 44,6